Cổng đào tạo
Menu

Bạn đang tìm kiếm gì?

Search
Banner

Chương trình đào tạo nâng cao

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo:

Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí (Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế)

Event and Entertainment Management (International Profession Oriented Program)

Trình độ đào tạo:

Đại học

Ngành đào tạo:     

Quản trị dịch vụ du lịch lữ hành

Mã ngành:

7810103

Chuyên ngành đào tạo:

Quản trị sự kiện dịch vụ giải trí

Ngôn ngữ đào tạo:

Tiếng Việt Tiếng Anh

Chương trình đào tạo Cử nhân Quản trị sự kiện dịch vụ giải trí (Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế) nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phẩm chất đạo đức trách nhiệm hội; kiến thức liên ngành về kinh tế - kinh doanh và kiến thức chuyên sâu, toàn diện về ngành sự kiện và dịch vụ giải trí. Chương trình tập trung phát triển kỹ năng thực hành nghề nghiệp thành thạo, năng lực số gắn liền với ngành khả năng sử dụng tiếng Anh lưu loát trong môi trường làm việc quốc tế.

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Cử nhân Quản trị sự kiện dịch vụ giải trí (Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế) nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phẩm chất đạo đức trách nhiệm hội; kiến thức liên ngành về kinh tế - kinh doanh và kiến thức chuyên sâu, toàn diện về ngành sự kiện và dịch vụ giải trí. Chương trình tập trung phát triển kỹ năng thực hành nghề nghiệp thành thạo, năng lực số gắn liền với ngành khả năng sử dụng tiếng Anh lưu loát trong môi trường làm việc quốc tế. Người học sau khi tốt nghiệp có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo, khả năng thích ứng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường lao động để nhanh chóng đảm nhận các vị trí quản lý, điều hành hoặc tự tin khởi sự kinh doanh trong lĩnh vực sự kiện và dịch vụ giải trí.

Mục tiêu cụ thể:

Vận dụng sáng tạo kiến thức liên ngành về kinh tế - kinh doanh, kiến thức chuyên sâu, hiện đại về ngành sự kiện và dịch vụ giải trí và năng lực số để phân tích, đánh giá và hoạch định các chiến lược, kế hoạch kinh doanh hiệu quả trong môi trường kinh doanh biến động và hội nhập quốc tế.

Thực hiện thành thạo các kỹ năng chuyên môn cốt lõi để đáp ứng các vị trí việc làm trong lĩnh vực sự kiện và dịch vụ giải trí từ xây dựng ý tưởng, lập kế hoạch, quản lý sản xuất, marketing và truyền thông, quản lý hậu cần và rủi ro, điều phối và quản trị vận hành cho đa dạng các loại hình doanh nghiệp sự kiện và dịch vụ giải trí.

Giao tiếp và làm việc hiệu quả bằng tiếng Anh trong môi trường quốc tế; ứng dụng năng lực số và tư duy sáng tạo để giải quyết các vấn đề phức tạp; có đủ năng lực dẫn dắt và khởi sự kinh doanh trong lĩnh vực liên quan.

Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm và đáp ứng được các chuẩn mực đạo đức trong công việc trong ứng dụng công nghệ số của nhà quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí; có năng lực làm việc độc lập và hợp tác hiệu quả trong môi trường đa văn hóa; ý thức khả năng học tập suốt đời để thích ứng với sự biến động của ngành.

CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Yêu cầu về kiến thức

(PLO1): Vận dụng được các kiến thức bản về khoa học hội nhân văn,

khoa học chính trị pháp luật vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

(PLO2): Phân tích được các nguyên về kinh tế quản trị kinh doanh; các kiến thức nền tảng và liên ngành trong kinh doanh sự kiện và dịch vụ giải trí.

(PLO3): Phân tích được các kiến thức chuyên sâu hiện đại về quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí.

(PLO4): Vận dụng công nghệ số vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sự kiện dịch vụ giải trí trong môi trường kinh doanh biến động hội nhập quốc tế.

Yêu cầu về kỹ năng

(PLO5): Thực hiện thành thục kỹ năng tác nghiệp các nghiệp vụ tổ chức sự kiện và dịch vụ giải trí.

(PLO6): Thực hiện được kỹ năng quản trị tác nghiệp tổ chức sự kiện và dịch vụ giải trí (lập kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch, quản lý các nguồn lực, đánh giá hiệu quả kinh doanh) khả năng dẫn dắt khởi sự kinh doanh trong lĩnh vực tổ chức sự kiện và dịch vụ giải trí.

(PLO7): Thực hiện tốt kỹ năng liên quan đến chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo, năng lực nghiên cứu và phản biện, sử dụng giải pháp để giải quyết các vấn đề phát sinh phức tạp trong kinh doanh sự kiện và dịch vụ giải trí.

Mức độ tự chủ và trách nhiệm

(PLO8): ý thức kỷ luật cao, đáp ứng các chuẩn mực đạo đức trong công việc và trong ứng dụng công nghệ số của nhà quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí.

(PLO9): Có khả năng tự chủ, làm việc độc lập sáng tạo và làm việc theo nhóm hiệu quả trong môi trường áp lực cao.

(PLO10): trách nhiệm với việc thực hiện nhiệm vụ được phân công, với cộng

đồng hội.

Yêu cầu về ngoại ngữ và tin học

(PLO11): Đạt chuẩn Tiếng Anh trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Quy định chuẩn đầu ra Tiếng Anh đối với sinh viên chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại.

(PLO12): Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Quy định về yêu cầu chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin đối với sinh viên trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại.

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 

STT

 

Khối kiến thức các học phần

học phần

Ngôn ngữ giảng dạy

Số

TC

Cấu

trúc

1

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

 

48

 

1.1

Giáo dục đại cương

 

 

37

 

1.1.1

Các học phần bắt buộc

 

 

34

 

1

Triết học Mác - Lê Nin Phylosophy of Maxism Leninism

MLNP0221

Tiếng Việt

3

36,18

 

2

Kinh tế chính trị Mác - Lê Nin Political economics of Maxism - Leninism

 

RLCP1211

 

Tiếng Việt

 

2

 

24,12

3

tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

HCMI0111

Tiếng Việt

2

24,12

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam History of Vietnamese Communist Party

HCMI0131

Tiếng Việt

2

21,18

5

Chủ nghĩa hội khoa học Scientific socialism

HCMI0121

Tiếng Việt

2

24,12

6

Pháp luật đại cương

Introduction to Laws

TLAW0111

Tiếng việt

2

24,12

7

Tiếng Anh tăng cường 1.1

Intensive English 1.1

ENPR7011

Tiếng Anh

4

48,24

8

Tiếng Anh tăng cường 1.2

Intensive English 1.2

ENPR7111

Tiếng Anh

4

48,24

9

Tiếng Anh nâng cao 1.1

Advanced English 1.1

ENTI3111

Tiếng Anh

5

60,30

10

Tiếng Anh nâng cao 1.2

Advanced English 1.2

ENTI3211

Tiếng Anh

5

60,30

11

Ứng dụng công nghệ thông tin căn bản

Information Technology Foundation

INFO3511

Tiếng Việt

3

36,18

1.1.2

Các học phần tự chọn

 

 

3

 

 

Chọn 03 TC trong các HP sau:

 

 

 

 

1

Kinh tế lượng

Econometrics

AMAT0411

Tiếng Việt

3

36,18

2

Giao tiếp trong kinh doanh

Communication in business

EPIN0111

Tiếng Việt

3

0,90

1.2

Giáo dục thể chất

 

 

3

 

1.2.1

Các học phần bắt buộc

 

 

1

 

 

Giáo dục thể chất chung

Physical Education

GDTC1611

Tiếng Việt

1

12,18

1.2.2

Các học phần tự chọn

 

 

2

 

 

Chọn 02 TC trong các HP sau:

 

 

 

 

1

Cầu lông

Badminton

GDTC0521

Tiếng Việt

1

12,18

2

Bóng chuyền

Volleyball

GDTC0621

Tiếng Việt

1

12,18

3

Bóng ném Handball

GDTC0721

Tiếng Việt

1

12,18

4

Bóng bàn Table tennis

GDTC1621

Tiếng Việt

1

12,18

5

Cờ vua

Chess

GDTC1721

Tiếng Việt

1

12,18

6

Bóng rổ

Basketball

GDTC0821

Tiếng Việt

1

12,18

7

Thể dục thẩm mỹ 1

Aerobics 1

GDTC1811

Tiếng Việt

1

12,18

8

Thể dục thẩm mỹ 2

Aerobics 2

GDTC1911

Tiếng Việt

1

12,18

9

Cờ vua

Chess

GDTC0921

Tiếng Việt

2

24,36

1.3

Giáo dục Quốc phòng An ninh Military Education

 

 

8

 

2

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

 

83

 

2.1

Kiến thức liên ngành

 

 

43

 

2.1.1

Các học phần bắt buộc

 

 

28

 

1

Kinh tế học

Economics

MIEC1031

Tiếng Anh

3

36,18

2

Chuyển đổi số trong kinh doanh

Digital Transformation in Business

PCOM1111

Tiếng Việt

2

24,12

3

Thực tập nghề nghiệp

Internship

KSDL2161

Tiếng Việt

2

0,60

4

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh

Artificial Intelligence for Business

INFO6011

Tiếng Việt

3

15,60

5

Quản trị học

Fundamentals of Management

BMGM0531

Tiếng Anh

3

36,18

6

Marketing căn bản

Principles of Marketing

BMKT3231

Tiếng Anh

3

36,18

 

7

Nguyên quản trị nhân lực

Principles of Human Resource Management

 

HRMG2531

 

Tiếng Anh

 

3

 

36,18

8

Nguyên kế toán

Principles of Accounting

ACCP0231

Tiếng Anh

3

36,18

9

Tiền tệ, ngân hàng thị trường tài chính

Money, Banking and Financial Market

EFIN2812

Tiếng Anh

3

36,18

10

Khởi sự kinh doanh

Entrepreneurship

EPIN0211

Tiếng Việt

3

36,18

2.1.2

Các học phần tự chọn

 

 

15

 

 

Chọn 15 TC trong các HP sau:

 

 

 

 

1

Phương pháp nghiên cứu khoa học Scientific Research Methodology

SCRE0211

Tiếng Việt

3

36,18

2

Quản trị dịch vụ Service Management

TEMG2911

Tiếng Việt

3

36,18

3

Luật kinh tế 1 Economic law 1

PLAW0321

Tiếng Việt

3

36,18

4

Kinh doanh quốc tế International Business

ITOM1311

Tiếng Việt

3

36,18

5

thuyết kinh tế số

Theory of digital economics

DECO0111

Tiếng Việt

3

36,18

6

Cơ sở văn hóa Việt Nam Basic Vietnamese Culture

TMKT4511

Tiếng Việt

3

36,18

7

Tài nguyên du lịch Tourism Resources

TMKT4811

Tiếng Việt

3

36,18

8

Quản trị lễ tân khách sạn

Hotel Front Office Management

TSMG3511

Tiếng Việt

3

36,18

9

Văn hóa du lịch Cultural Tourism

TMKT4911

Tiếng Việt

3

36,18

10

Du lịch bền vững Sustainable Tourism

TEMG3911

Tiếng Việt

3

36,18

2.2

Kiến thức ngành

 

 

15

 

2.2.1

Các học phần bắt buộc

 

 

9

 

 

1

Tổng quan về sự kiện dịch vụ giải trí

Introduction to Event and Entertainment Services

 

TMKT5131

 

Tiếng Anh

 

3

 

36,18

2

Marketing sự kiện

Event Marketing

TMKT5231

Tiếng Anh

3

36,18

3

Kinh tế du lịch

Tourism Economics

TEMG3731

Tiếng Anh

3

36,18

2.2.2

Các học phần tự chọn

 

 

 

 

 

Chọn 6 TC trong các HP sau:

 

 

6

 

1

Quản trị công viên chủ đề

TSMG4211

Tiếng Việt

3

36,18

 

Theme Park Management

 

 

 

 

 

2

Quản trị lễ hội sự kiện văn hóa

Festival and Cultural Event Management

 

TMKT5011

 

Tiếng Việt

 

3

 

36,18

3

Hướng dẫn du lịch

Tour Guiding

TMKT5331

Tiếng Anh

3

36,18

4

Quản trị sự kiện thể thao

Sport Event Management

TSMG4311

Tiếng Việt

3

36,18

2.3

Kiến thức chuyên ngành

 

 

15

 

1

Quản trị dịch vụ giải trí

Entertainment Service Management

TSMG4431

Tiếng Anh

3

36,18

2

Tổ chức sự kiện

Event Operations Management

TMKT4711

Tiếng Việt

3

36,18

 

3

Thực tập nghiệp vụ tổ chức sự kiện và dịch vụ giải trí

Event and Entertainment Operation Practice

 

KSDL2261

 

Tiếng Việt

 

4

 

0,120

 

4

Thực tập quản trị tác nghiệp sự kiện và dịch vụ giải trí

Event and Entertainment Operation Management Practice

 

KSDL2361

 

Tiếng Việt

 

5

 

0,150

2.4

Thực tập nghề nghiệp làm tốt nghiệp khóa học

 

 

10

 

1

Thực tập viết Báo cáo dự án nhóm

Internship Project Report

REPB2811

Tiếng Việt/ Tiếng Anh

3

0,90

2

Thưc tập viết Luận văn tốt nghiệp

Graduation Thesis

LVVB2911

Tiếng Việt/ Tiếng Anh

7

0,210

Ghi chú: Tổng số tín chỉ tích lũy tối thiểu toàn khóa học: 131 tín chỉ, bao gồm 120 tín chỉ học tập và tốt nghiệp (trong đó có 96 tín chỉ học phần bắt buộc (80%), 24 tín chỉ học phần tự chọn (20%) 11 tín chỉ Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh. Chương trình đào tạo có 33 tín chỉ học phần chuyên môn giảng dạy bằng Tiếng Anh (40%) trong tổng số tín chỉ Khối Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp.

CƠ HỘI VIỆC LÀM

Các đơn vị và vị trí việc làm phù hợp của người học sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí là:

Loại hình đơn vị

Vị trí việc làm tiêu biểu

1. Công ty tổ chức sự kiện & truyền thông

Chuyên viên tổ chức sự kiện (event planner),

điều phối viên (coordinator), chuyên viên kinh doanh (account), chuyên viên sáng tạo (creative)

2. Doanh nghiệp kinh doanh

Chuyên viên marketing sự kiện, chuyên viên sự kiện nội bộ

3. Khối khách sạn, lữ hành, điểm đến du lịch

Quản tiệc hội nghị, chuyên viên kinh doanh sự kiện/địa điểm

4. Nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ

Quản sản xuất (production), giám đốc kỹ thuật (technical), quản lý hậu cần (logistics)

5. Truyền thông & giải trí

Đạo diễn chương trình/sự kiện, nhà sản xuất (producer), quản lý sân khấu (stage manager)

 

6. Cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ)

Chuyên viên tổ chức sự kiện/hội nghị, điều phối viên dự án (project coordinator); Chuyên viên tại các  Trung  tâm  Xúc  tiến  du  lịch,  các  Sở

VHTT&DL các tỉnh

7. Các sở giáo dục

Giảng viên giảng dạy các ngành, chuyên ngành

đúng ngành gần

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tự khởi nghiệp dưới hình thức tạo lập công việc kinh doanh cho bản thân hoặc thành lập doanh nghiệp và vận hành hoạt động kinh doanh tổ chức sự kiện và dịch vụ giải trí.