| GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO | |
| Chương trình đào tạo | Song bằng quốc tế Marketing – Bán hàng |
| Trường Đại học Thương mại cấp bằng | Cử nhân Ngành Marketing, Chuyên ngành Marketing thương mại |
| Trường Đại học Toulon cấp bằng | CNTH Ngành Thương mại sản phẩm và dịch vụ, chuyên ngành Bán hàng |
| Ngôn ngữ đào tạo | Tiếng Anh (trừ 5 học phần về lý luận chính trị và học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh đào tạo bằng tiếng Việt) |
| Chương trình đào tạo song bằng quốc tế Cử nhân Marketing - Bán hàng là chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài trên cơ sở tích hợp chương trình đào tạo Marketing thương mại trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại và chương trình liên kết đào tạo cấp bằng Cử nhân thực hành Thương mại sản phẩm và dịch vụ, chuyên ngành Bán hàng của Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3, CH Pháp. Sinh viên sau khi tốt nghiệp chương trình nhận được đồng thời 2 bằng: 1 bằng Cử nhân Marketing do Trường Đại học Thương mại cấp, 1 bằng Cử nhân thực hành Thương mại sản phẩm và dịch vụ, chuyên ngành Bán hàng do Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3 cấp. | |
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CTĐT SBQT Marketing - Bán hàng là chương trình đào tạo định hướng ứng dụng, có mục tiêu là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có thái độ đúng đắn, có năng lực tự chủ và trách nhiệm, có năng lực tự học và học tập suốt đời, có sức khỏe tốt, đáp ứng năng lực số. Những người học tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực có trình độ đại học thuộc các lĩnh vực thương mại và marketing hiện đại, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, kinh tế - quản lý - kinh doanh, có kiến thức toàn diện về ngành Marketing, và chuyên sâu về Marketing Thương mại, bao gồm cả lý luận, thực tiễn cốt lõi. Người học đáp ứng nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực có trình độ đại học trong lĩnh vực thương mại và marketing hiện đại, có khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh trong nước và quốc tế luôn biến động và sự phát triển mạnh mẽ của môi trường số và kinh tế tri thức và theo hướng bền vững.
CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Yêu cầu về kiến thức
Sinh viên tốt nghiệp CTĐT đạt chuẩn kiến thức giáo dục đại cương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có đủ kiến thức về lý luận chính trị, kinh tế, xã hội, kiến thức đa ngành và kiến thức ngành Quản trị kinh doanh – Khởi nghiệp, bao gồm:
(PLO1): Vận dụng được kiến thức cơ bản về lý luận và thực tiễn về chính trị, pháp luật, kinh tế - xã hội và kiến thức về môi trường số vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
(PLO2): Vận dụng được kiến thức nguyên lý quản trị tổ chức và quản trị các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
(PLO3): Vận dụng có tính sáng tạo các kiến thức quản trị chiến lược, quản trị tác nghiệp, quản trị lĩnh vực hoạt động, kiến thức kinh doanh vào thực tiễn của doanh nghiệp.
Yêu cầu về kỹ năng
Sinh viên tốt nghiệp CTĐT có kỹ năng chuyên nghiệp về ngành Marketing – Bán hàng, bao gồm:
(PLO4): Thực hiện được các kỹ năng lập và kiểm soát chiến lược marketing và chiến lược marketing thương mại;
(PLO5): Thực hiện được các kỹ năng quản trị từng thành tố marketing mix trong hoạt động marketing và marketing thương mại của đơn vị; (PLO6): Thực hiện được các kỹ năng quản trị các hoạt động marketing thương mại bán buôn, marketing thương mại bán lẻ của đơn vị/ doanh nghiệp, quản trị công nghệ marketing bán buôn và công nghệ marketing bán lẻ của đơn vị/ doanh nghiệp;
(PLO7): Thực hiện được các kỹ năng tổ chức và quản lý, thực hiện theo nhiệm vụ được phân công; làm việc nhóm; lập báo cáo, trình diễn vấn đề; kỹ năng giao tiếp và truyền thông; Thực hiện được các kỹ năng tạo nội dung số có khả năng truy cập; các kỹ năng bảo vệ thiết bị và dữ liệu (mật khẩu..).
Yêu cầu về mức độ tự chủ và trách nhiệm
Người học sau khi tốt nghiệp CTĐT có khả năng tự chủ và tự chịu trách nhiệm như sau:
(PLO8): Đáp ứng được năng lực phân tích, lập kế hoạch, đánh giá, phản biện, phê phán và dẫn dắt, điều phối về nghiệp vụ, các hoạt động chuyên môn marketing và marketing thương mại của cá nhân, nhóm, của đơn vị/ doanh nghiệp;
(PLO9): Đáp ứng được năng lực tự học tập suốt đời, năng lực cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực thích ứng, cải tiến, sáng tạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;
(PLO10): Đáp ứng được ý thức vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập, trong thực hiện các nhiệm vụ, có tinh thần khởi nghiệp; Đáp ứng tiếp cận chủ động và không ngừng học hỏi để hiểu cách công nghệ số và AI hoạt động, Đáp ứng sẵn sàng tiếp thu và sử dụng AI có trách nhiệm, có tính phê phán và cảnh giác;
(PLO11): Đáp ứng được ý thức và thực hiện nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế, và các qui định, đáp ứng được ý thức tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
Yêu cầu về ngoại ngữ và tin học
Đạt chuẩn tiếng Anh trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Quy định chuẩn đầu ra Tiếng Anh đối với sinh viên chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại; Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Quy định về yêu cầu chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin đối với sinh viên trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại.
| NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO | |||||
| STT | KHỐI KIẾN THỨC VÀ HỌC PHẦN | Số TC | Cấu trúc | Mã HP | Ngôn ngữ |
| I | KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
|
|
|
|
| 1.1 | Giáo dục đại cương |
|
|
|
|
| 1 | Triết học Mác - Lênin | 3 | 36,18 | MLNP0221 | tiếng Việt |
| 2 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | 2 | 24,12 | HCMI0121 | tiếng Việt |
| 3 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2 | 24,12 | HCMI0111 | Tiếng Việt |
| 4 | Kinh tế chính trị Mác - Lênin | 2 | 24,12 | RLCP1211 | Tiếng Việt |
| 5 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | 2 | 21,18 | HCMI0611 | Tiếng Việt |
| 6 | Ngoại ngữ 2 giao tiếp (Tiếng Pháp) | 3 | 36,18 | FREN8015 | Tiếng Anh |
| 7 | Pháp luật đại cương | 2 | 24,12 | BLAW5131 | Tiếng Anh |
| 8 | Tin học quản lý | 3 | 36,18 | INFO5731 | Tiếng Anh |
| 9 | Toán đại cương | 3 | 36,18 | DECO0217 | Tiếng Anh |
| 10 | Phương pháp nghiên cứu khoa học | 2 | 24,12 | SCRE0617E | Tiếng Anh |
| 11 | Chuyển đổi số trong kinh doanh | 2 | 24,12 | DIBU0231 | Tiếng Anh |
| 1.2 | Giáo dục thể chất | 3 | |||
| 1.3 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | 8 |
|
|
|
| II | KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH, LIÊN NGÀNH |
|
|
|
|
| 1 | Kinh tế vĩ mô 1 | 3 | 36,18 | MAEC1631 | Tiếng Anh |
| 2 | Kinh tế vi mô 1 | 3 | 36,18 | MIEC1531 | Tiếng Anh |
| 3 | Quản trị học | 3 | 36,18 | BMGM0531 | Tiếng Anh |
| 4 | Marketing căn bản | 3 | 36,18 | BMKT3231 | Tiếng Anh |
| 5 | Quản trị Marketing | 3 | 36,18 | MAGM0717 | Tiếng Anh |
| 6 | Quản trị tài chính | 3 | 36,18 | FMGM0237 | Tiếng Anh |
| 7 | Nguyên lý quản trị nhân lực | 3 | 36,18 | HRMG2531 | Tiếng Anh |
| 8 | Quản trị chiến lược Strategic management | 3 | 36,18 | SMGM0631 | Tiếng Anh |
| 9 | Luật kinh tế Economic law | 3 | 36,18 | PLAW1317E | Tiếng Anh |
| 10 | Quản trị nhóm làm việc | 2 | 24,12 | CEMG3517 | Tiếng Anh |
| 11 | Văn hóa kinh doanh | 2 | 24,12 | BMGM1917 | Tiếng Anh |
| 12 | Quản trị thời gian | 2 | 24,12 | HRMG1317 | Tiếng Anh |
| 13 | Nguyên lý kế toán (TT) Principles of accounting (TT) | 3 | 36,18 | ACCP0431 | Tiếng Anh |
| 14 | Nhập môn tài chính – tiền tệ Principles of monetary and finance | 3 | 36,18 | EFIN0817E | Tiếng Anh |
| 15 | Thương mại điện tử căn bản Fundamentals of E-commerce | 3 | 36,18 | PCOM2631 | Tiếng Anh |
| 16 | Quản trị thương mại điện tử | 3 | 36,18 | PCOM1127 | Tiếng Anh |
| 17 | Ứng dụng AI trong kinh doanh | 3 | 36,18 | INFO5831 | Tiếng Anh |
| 18 | Quản trị chuỗi cung ứng | 3 | 36,18 | BLOG3331 | Tiếng Anh |
| 19 | KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH MARKETING |
|
|
|
|
| 20 | Quản trị chất lượng | 3 | 36,18 | QMGM1031 | Tiếng Anh |
| 21 | Marketing quốc tế | 3 | 36,18 | MAGM1731 | Tiếng Anh |
| 22 | Marketing thương mại* | 3 | 34,12,5 | MAGM0617 | Tiếng Anh |
| 23 | Quản trị thương hiệu 2 | 3 | 36,18 | BRMG0117 | Tiếng Anh |
| 24 | Quản trị thương hiệu điện tử | 2 | 24,12 | BRMG0217 | Tiếng Anh |
| 25 | Quản trị bán hàng | 3 | 36,18 | CEMG3417 | Tiếng Anh |
| 26 | Quản trị thương hiệu 1 | 3 | 36,18 | BRMG2431 | Tiếng Anh |
| IV | KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH BÁN HÀNG (CTĐT NĂM LIÊN KẾT)** |
|
|
|
|
| 1 | Đạo đức kinh doanh | 1 | 16,0 | BMGM0117E | Tiếng Anh |
| 2 | Trí tuệ Marketing | 2 | 20,0 | MAR.0117 | Tiếng Anh |
| 3 | Thiết kế và phân tích bảng điều khiển dữ liệu Marketing) | 1 | 10,0 | BMKT1217E | Tiếng Anh |
| 4 | Phần mềm quản lý khách hàng | 2 | 12,0 | INFO0717E | Tiếng Anh |
| 5 | Marketing điện tử và kinh doanh trực tuyến | 2 | 16,0 | PCOM0117E | Tiếng Anh |
| 6 | Tiếng Anh thương mại | 2 | 16,0 | ENTI0117 | Tiếng Anh |
| 7 | Kỹ năng giao tiếp | 2 | 24,0 | CEMG3017E | Tiếng Anh |
| 8 | Những nguyên tắc đàm phán thương mại căn bản | 3 | 24,0 | BMKT0317E | Tiếng Anh |
| 9 | Hành vi của khách hàng chuyên nghiệp | 2 | 16,0 | BMKT0117E | Tiếng Anh |
| 10 | Quản lý quan hệ khách hàng | 2 | 20,0 | MAR.0217 | Tiếng Anh |
| 11 | Quản trị dự án và quản trị sự thay đổi | 2 | 20,0 | MAR.0317 | Tiếng Anh |
| 12 | Quản lý lĩnh vực kinh doanh | 4 | 28,0 | SMGM0317E | Tiếng Anh |
| 13 | Đàm phán B to B | 4 | 32,0 | ITOM0817 | Tiếng Anh |
| 14 | Đàm phán đa văn hóa | 1 | 16,0 | MAR.0417 | Tiếng Anh |
| 15 | Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) | 2 | 20,0 | PCOM0817E | Tiếng Anh |
| 16 | Các công cụ xúc tiến thương mại | 2 | 12,0 | MMGT0217E | Tiếng Anh |
| 17 | Tham gia đấu thầu | 2 | 12,0 | BLAW0217E | Tiếng Anh |
| 18 | Marketing nâng cao | 2 | 16,0 | MAR.0517 | Tiếng Anh |
| 19 | Soạn báo cáo kinh doanh | 1 | 12,0 | CEMG1917E | Tiếng Anh |
| 20 | Quản trị thời gian | 1 | 8,0 | HRMG0717E | Tiếng Anh |
| 21 | Điều hành nhóm kinh doanh | 1 | 20,0 | MAR.0617 | Tiếng Anh |
| 22 | Quản trị tài chính và phân tích kết quả kinh doanh | 1 | 20,0 | MAR.0717 | Tiếng Anh |
| 23 | Luật thương mại | 2 | 16,0 | PLAW0317E | Tiếng Anh |
| 24 | Dự án theo nhóm | 4 | 0,70 | RETP.MAR0117 | Tiếng Anh |
| 25 | Phương pháp viết luận văn | 6 | 20,0 | REIN.MAR0117 | Tiếng Anh |
| 26 | Bảo vệ luận văn | 3 |
| REIN.MAR0217 | Tiếng Anh |
| 27 | Đánh giá của doanh nghiệp (thực tập) | 3 |
| REIN.MAR0317 | Tiếng Anh |
CƠ HỘI VIỆC LÀM
Các chương trình đào tạo song bằng quốc tế sẽ cung cấp một môi trường học tập và phát triển lý tưởng để đáp ứng những yêu cầu này bởi lẽ bên cạnh việc tiếp thu những kiến thức và kỹ năng từ chương trình đào tạo chính quy của Việt Nam, sinh viên còn có cơ hội được tiếp nhận những tri thức và kỹ năng mới từ các chương trình nước ngoài và từ đó có thể đáp ứng toàn diện nhu cầu của người sử dụng lao động. Việc phát triển các chương trình đào tạo song bằng quốc tế đúng chuẩn, đào tạo theo hướng thực hành sẽ là bệ phóng tốc độ giúp người học nhanh chóng phát triển, cơ hội nghề nghiệp rộng mở ở cả thị trường trong nước và nước ngoài. Một vài ưu điểm của các chương trình đào tạo song bằng quốc tế có thể kể đến như sau:
- Người học được tiếp cận với hệ thống giáo dục chất lượng cao của cả hai nước, giúp họ phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng và năng lực;
- Bằng cử nhân không chỉ được công nhận trên lãnh thổ của từng quốc gia đó mà còn được công nhận rộng rãi, từ đó người học có nhiều phát triển cơ hội việc làm, đặc biệt trong các tập đoàn đa quốc gia và các tổ chức quốc tế;
- Người học được tiếp xúc với nền văn hóa và ngôn ngữ khác trong quá trình lĩnh hội kiến thức, có khả năng thích ứng tốt hơn với môi trường công việc đa dạng trong tương lai, từ đó nâng cao lợi thế và tỷ lệ cạnh tranh trên thị trường lao động;
Việc vừa học tập theo các chương trình đào tạo chuẩn trong nước đồng thời với việc được thụ hưởng kiến thức và phương pháp giảng dạy tiên tiến của các trường đại học nước ngoài sẽ là nền tảng vững chắc cho việc học tập và phát triển nghề nghiệp liên tục, suốt đời của người học.
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CÓ THỂ:
* Làm việc ở các cơ quan/ doanh nghiệp/ ngân hàng tại các bộ phận:
- Phòng kinh doanh.
- Phòng nghiên cứu & phát triển thị trường.
- Phòng phát triển sản phẩm.
- Bộ phận marketing, bán hàng.
- Phòng phát triển và quản trị thương hiệu.
- Phòng chăm sóc khách hàng.
- Phòng truyền thông/ quan hệ công chúng.
* Giảng dạy, nghiên cứu về Quản trị Marketing, Nguyên lý Marketing…
* Làm việc tại các công ty truyền thông,nghiên cứu thị trường
* Làm việc tại công ty tổ chức sự kiện, quảng cáo.

