| GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO | |
| Chương trình đào tạo | Song bằng quốc tế Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng - Thương mại & Phân phối |
| Bằng do Trường ĐH Thương mại cấp | Cử nhân Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
| Bằng do Trường ĐH Rouen Normandie (CH Pháp) cấp | Cử nhân thực hành ngành Thương mại – Phân phối, chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và phân phối |
| Trình độ đào tạo | Đại học |
| Ngôn ngữ đào tạo | Tiếng Anh (trừ 5 học phần về lý luận chính trị và học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh đào tạo bằng tiếng Việt) |
| Chương trình đào tạo song bằng quốc tế Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng - Thương mại & Phân phối là chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài trên cơ sở tích hợp chương trình đào tạo Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại và chương trình đào tạo liên kết Cử nhân thực hành ngành Thương mại – Phân phối, chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và phân phối của Trường Đại học Rouen Normandie. Sinh viên sau khi tốt nghiệp chương trình nhận được đồng thời 2 bằng: 1 bằng Cử nhân Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng do Trường Đại học Thương mại cấp, 1 bằng Cử nhân thực hành ngành Thương mại – Phân phối, chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và phân phối do Trường Đại học Rouen Normandie cấp bằng. | |
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo song bằng quốc tế Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng - Thương mại & Phân phối là chương trình đào tạo định hướng ứng dụng nhằm đào tạo đội ngũ cử nhân có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có kiến thức chuyên môn vững vàng về thương mại, phân phối, logistics và quản lý chuỗi cung ứng; có kỹ năng nghề nghiệp và năng lực hội nhập quốc tế; Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng thực hành các kiến thức, có kỹ năng tham gia hoạch định chiến lược, quy hoạch, quản lý các hoạt động logistics và chuỗi cung ứng trong bối cảnh phát triển của môi trường số. Người học tốt nghiệp có khả năng làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh logistics và chuỗi cung ứng, các doanh nghiệp có hoạt động logistics phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước các cấp liên quan đến lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng.
CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Yêu cầu về kiến thức
Sinh viên tốt nghiệp CTĐT đạt chuẩn kiến thức giáo dục đại cương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có đủ kiến thức về lý luận chính trị, kinh tế, xã hội, kiến thức đa ngành và kiến thức ngành Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng - Thương mại & Phân phối, bao gồm:
(PLO1): Vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật, cùng với sự hiểu biết vững chắc về nguyên lý và quy luật tự nhiên – xã hội, lý luận chính trị, pháp luật, kinh tế và xã hội, khoa học và công nghệ tiên tiến để phục vụ hiệu quả cho các hoạt động trong lĩnh vực logistics và quản lý chuỗi cung ứng.
(PLO2): Vận dụng được kiến thức căn bản, cập nhật và phát triển về kiến thức chuyên sâu về lý luận và thực tiễn của ngành Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng - Thương mại & Phân phối.
Yêu cầu về kỹ năng
Sinh viên tốt nghiệp CTĐT có kỹ năng chuyên nghiệp về ngành Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng - Thương mại & Phân phối, bao gồm:
(PLO3): Vận dụng được các kỹ năng phân tích dựa trên trực quan dữ liệu, nhận dạng và đánh giá các vấn đề, trong lĩnh vực logistics và quản lý chuỗi cung ứng của ngành, địa phương, tổ chức hoặc doanh nghiệp, cũng như trong việc xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch chiến lược, chiến thuật và tác nghiệp liên quan đến sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm của doanh nghiệp/tổ chức.
(PLO4): Vận dụng được các kỹ năng tham gia vào quá trình hoạch định, triển khai, phát triển và quản trị các hoạt động liên quan đến thị trường, khách hàng, sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp hoặc tổ chức trong lĩnh vực logistics và quản lý chuỗi cung ứng trong bối cảnh môi trường kinh doanh hiện đại, định hướng phát triển bền vững, số hoá.
(PLO5): Thực hiện thành thạo các kỹ năng phân tích, lập chương trình và kế hoạch, đánh giá hoạt động logistics và từng thành tố của hoạt động logistics của doanh nghiệp/tổ chức trong bối cảnh môi trường kinh doanh hiện đại, định hướng phát triển bền vững, số hoá.
(PLO6): Thực hiện thành thạo các kỹ năng tham gia lập kế hoạch và triển khai hoạt động quản lý nguồn cung của doanh nghiệp/tổ chức trong bối cảnh môi trường kinh doanh hiện đại, định hướng phát triển bền vững, số hoá.
(PLO7): Thực hiện thành thạo các kỹ năng tổ chức và quản lý theo nhiệm vụ được phân công; làm việc theo nhóm trực tuyến/đa nền tảng; lập báo cáo, trình diễn vấn đề; kỹ năng giao tiếp và truyền thông tốt, đặc biệt trên các nền tảng, công cụ số.
Yêu cầu về mức độ tự chủ và trách nhiệm
Người học sau khi tốt nghiệp CTĐT có khả năng tự chủ và tự chịu trách nhiệm như sau:
(PLO8): Đáp ứng tốt các yêu cầu về năng lực phân tích, đánh giá, điều phối và đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, năng lực cải tiến và số hóa các hoạt động logistics và quản lý chuỗi cung ứng.
(PLO9): Đáp ứng tốt các yêu cầu về năng lực sáng tạo, có năng lực tự định hướng, và thích nghi với môi trường làm việc khác nhau.
(PLO10): Đáp ứng tốt các yêu cầu về năng lực tự tích luỹ và cập nhật kiến thức và kinh nghiệm, năng lực học tập suốt đời; năng lực tự định hướng phát triển năng lực cá nhân trong công việc; có tư duy đổi mới sáng tạo, sử dụng công nghệ số để khởi nghiệp.
(PLO11): Đáp ứng tốt các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, chấp hành pháp luật của nhà nước; khả năng thích nghi với môi trường làm việc chuyên nghiệp, hội nhập, đa văn hóa và cạnh tranh cao; trách nhiệm với xã hội, cộng đồng trong bối cảnh số.
Yêu cầu về ngoại ngữ và tin học
Đạt chuẩn tiếng Anh trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Quy định chuẩn đầu ra Tiếng Anh đối với sinh viên chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại; Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Quy định về yêu cầu chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin đối với sinh viên trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại.
| NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO | |||||
| TT | KHỐI KIẾN THỨC VÀ HỌC PHẦN | Số TC | Cấu trúc | Mã HP | Ngôn ngữ |
| I | KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
|
|
|
|
| 1.1 | Giáo dục đại cương |
|
|
|
|
| 1 | Triết học Mác Lê nin | 3 | 36,18 | MLNP0221 | tiếng Việt |
| 2 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | 2 | 24,12 | HCMI0121 | tiếng Việt |
| 3 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2 | 24,12 | HCMI0111 | tiếng Việt |
| 4 | Kinh tế chính trị Mác Lê nin | 2 | 24,12 | RLCP1211 | tiếng Việt |
| 5 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | 2 | 21,18 | HCMI0611 | tiếng Việt |
| 6 | Pháp luật đại cương | 2 | 24,12 | BLAW5131 | tiếng Anh |
| 7 | Tin học quản lý | 3 | 36,18 | INFO5731 | tiếng Anh |
| 8 | Ngoại ngữ 2 giao tiếp (Tiếng Pháp) | 3 | 36,18 | FREN8015 | tiếng Pháp |
| 9 | Toán đại cương | 3 | 36,18 | DECO0217 | tiếng Anh |
| 10 | Phương pháp nghiên cứu khoa học | 2 | 24,12 | SCRE0617E | tiếng Anh |
| 11 | Chuyển đổi số trong kinh doanh Digital transformation in business | 2 | 24,12 | DIBU0231 | tiếng Anh |
| 1.2 | Giáo dục thể chất | 3 | tiếng Việt | ||
| 1.3 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | 8 | tiếng Việt | ||
| II | KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH, LIÊN NGÀNH |
|
|
|
|
| 1 | Kinh tế học (TT) | 3 | 36,18 | MIEC1931 | tiếng Anh |
| 2 | Quản trị học | 3 | 36,18 | BMGM0531 | tiếng Anh |
| 3 | Marketing căn bản | 3 | 36,18 | BMKT3231 | tiếng Anh |
| 4 | Quản trị Marketing | 3 | 36,18 | MAGM0717 | tiếng Anh |
| 5 | Quản trị tài chính | 3 | 36,18 | FMGM0237 | tiếng Anh |
| 6 | Nguyên lý quản trị nhân lực | 3 | 36,18 | HRMG2531 | tiếng Anh |
| 7 | Luật kinh tế | 3 | 36,18 | PLAW1317E | tiếng Anh |
| 8 | Quản trị chiến lược | 3 | 36,18 | SMGM0631 | tiếng Anh |
| 9 | Quản trị nhóm làm việc | 2 | 24,12 | CEMG3517 | tiếng Anh |
| 10 | Văn hóa kinh doanh | 2 | 24,12 | BMGM1917 | tiếng Anh |
| 11 | Quản trị thời gian | 2 | 24,12 | HRMG1317 | tiếng Anh |
| 12 | Nguyên lý kế toán (TT) | 3 | 36,18 | ACCP0431 | tiếng Anh |
| 13 | Nhập môn tài chính – tiền tệ | 3 | 36,18 | EFIN0817E | tiếng Anh |
| 14 | Thương mại điện tử căn bản | 3 | 36,18 | PCOM2631 | tiếng Anh |
| 15 | Ứng dụng AI trong kinh doanh | 3 | 36,18 | INFO5831 | tiếng Anh |
| 16 | Quản trị chuỗi cung ứng | 3 | 36,18 | BLOG3331 | tiếng Anh |
| III | KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG |
|
|
|
|
| 1 | Phân phối trong chuỗi cung ứng toàn cầu Distribution in global suppy management | 3 | 36,18 | BLOG0817 | tiếng Anh |
| 2 | Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế | 3 | 36,18 | ITOM2531 | tiếng Anh |
| 3 | Quản trị logistics kinh doanh | 3 | 36,18 | BLOG1531 | tiếng Anh |
| 4 | Nhập môn logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 3 | 36,18 | BLOG0617 | tiếng Anh |
| 5 | Nghiệp vụ hải quan Customs operations | 3 | 36,18 | ITOM1017 | tiếng Anh |
| 6 | Mua và quản trị nguồn cung | 3 | 36,18 | BLOG0717 | tiếng Anh |
| 7 | Logistics trong thương mại điện tử* Logistics for e-commerce* | 3 | 34,12,5 | BLOG1217 | tiếng Anh |
| 8 | Quản lý kho và trung tâm phân phối* Warehouse and distribution center* | 3 | 34,12,5 | BLOG1317 | tiếng Anh |
| 9 | Quản trị vận chuyển hàng hóa quốc tế International transport management | 3 | 36,18 | ITOM0917 | tiếng Anh |
| 10 | Quản trị thương hiệu 1 | 3 | 36,18 | BRMG2431 | tiếng Anh |
| 11 | Đầu tư quốc tế | 3 | 36,18 | FECO2631 | tiếng Anh |
| IV
| KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ PHÂN PHỐI (CTĐT NĂM LIÊN KẾT)** |
|
|
|
|
| 1 | Logistics | 3 | 30,0 | MPP.0217 | tiếng Anh |
| 2 | Kế toán quản trị và kế toán tài chính | 3 | 35,0 | EACC0117E | tiếng Anh |
| 3 | Quản trị hệ thống thông tin | 2 | 20,0 | ECIT0117E | tiếng Anh |
| 4 | Luật áp dụng trong phân phối | 2 | 25,0 | PLAW0117E | tiếng Anh |
| 5 | Đại cương về phân phối | 2 | 25,0 | MPP.0317 | tiếng Anh |
| 6 | Quản trị quan hệ khách hàng | 2 | 30,0 | MPP.0417 | tiếng Anh |
| 7 | Bán hàng | 3 | 30,0 | MPP.0117 | tiếng Anh |
| 8 | Marketing trong phân phối | 3 | 35,0 | MMGT1317E | tiếng Anh |
| 9 | Quản lý và điều hành nhóm | 4 | 30,0 | MPP.0517 | tiếng Anh |
| 10 | Kỹ năng ra quyết định và định hướng | 2 | 30,0 | MPP.0617 | tiếng Anh |
| 11 | Phát triển cá nhân | 2 | 30,0 | CEMG0117E | tiếng Anh |
| 12 | Luật quan hệ lao động | 2 | 30,0 | BLAW0117E | tiếng Anh |
| 13 | Trò chơi doanh nghiệp | 2 | 30,0 | MPP.0717 | tiếng Anh |
| 14 | Phương pháp nghiên cứu khoa học | 1 | 50,0 | MPP.0817 | tiếng Anh |
| 15 | Tiếng Anh | 2 | 20,0 | ENTI1217 | tiếng Anh |
| 16 | Dự án | 14 | RETP.MPP0117 | tiếng Anh | |
| 17 | Thực tập | 11 | REIN.MPP0117 | tiếng Anh | |
CƠ HỘI VIỆC LÀM
Các chương trình đào tạo song bằng quốc tế sẽ cung cấp một môi trường học tập và phát triển lý tưởng để đáp ứng những yêu cầu này bởi lẽ bên cạnh việc tiếp thu những kiến thức và kỹ năng từ chương trình đào tạo chính quy của Việt Nam, sinh viên còn có cơ hội được tiếp nhận những tri thức và kỹ năng mới từ các chương trình nước ngoài và từ đó có thể đáp ứng toàn diện nhu cầu của người sử dụng lao động. Việc phát triển các chương trình đào tạo song bằng quốc tế đúng chuẩn, đào tạo theo hướng thực hành sẽ là bệ phóng tốc độ giúp người học nhanh chóng phát triển, cơ hội nghề nghiệp rộng mở ở cả thị trường trong nước và nước ngoài. Một vài ưu điểm của các chương trình đào tạo song bằng quốc tế có thể kể đến như sau:
- Người học được tiếp cận với hệ thống giáo dục chất lượng cao của cả hai nước, giúp họ phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng và năng lực;
- Bằng cử nhân không chỉ được công nhận trên lãnh thổ của từng quốc gia đó mà còn được công nhận rộng rãi, từ đó người học có nhiều phát triển cơ hội việc làm, đặc biệt trong các tập đoàn đa quốc gia và các tổ chức quốc tế;
- Người học được tiếp xúc với nền văn hóa và ngôn ngữ khác trong quá trình lĩnh hội kiến thức, có khả năng thích ứng tốt hơn với môi trường công việc đa dạng trong tương lai, từ đó nâng cao lợi thế và tỷ lệ cạnh tranh trên thị trường lao động;
Việc vừa học tập theo các chương trình đào tạo chuẩn trong nước đồng thời với việc được thụ hưởng kiến thức và phương pháp giảng dạy tiên tiến của các trường đại học nước ngoài sẽ là nền tảng vững chắc cho việc học tập và phát triển nghề nghiệp liên tục, suốt đời của người học.
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CÓ THỂ:
* Làm việc ở các cơ quan/ doanh nghiệp tại các bộ phận:
- Phòng kinh doanh.
- Phòng nghiên cứu & phát triển thị trường.
- Phòng phát triển sản phẩm.
- Bộ phận marketing, bán hàng.
- Phòng Logistics.
- Phòng chăm sóc khách hàng.
- Phòng quản lý vận tải.
* Giảng dạy, nghiên cứu về Thương mại, phân phối, chuỗi cung ứng…
* Làm việc tại các công ty nghiên cứu thị trường, phân phối, bán lẻ
* Làm việc ở các cơ quan hành chính sự nghiệp liên quan đến xúc tiến đầu tư, quản lý kinh tế, thương mại

