| GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO | |
| Chương trình đào tạo | Song bằng quốc tế Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế - Ngân hàng, tài chính |
| Trường Đại học Thương mại cấp bằng | Cử nhân ngành Kế toán |
| Bằng do Trường ĐH Rouen Normandie (CH Pháp) cấp | Cử nhân thực hành ngành Bảo hiểm – Ngân hàng – Tài chính: quan hệ khách hàng, chuyên ngành Thương mại sản phẩm ngân hàng và dịch vụ tài chính |
| Trình độ đào tạo | Đại học |
| Ngôn ngữ đào tạo | Tiếng Anh (trừ 5 học phần về lý luận chính trị và học phần giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh đào tạo bằng tiếng Việt) |
| Chương trình đào tạo song bằng quốc tế Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế - Ngân hàng, tài chính là chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài trên cơ sở tích hợp chương trình đào tạo Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB (chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế) trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại và chương trình đào tạo liên kết Cử nhân thực hành ngành Bảo hiểm – Ngân hàng – Tài chính: quan hệ khách hàng, chuyên ngành Thương mại sản phẩm ngân hàng và dịch vụ tài chính của Trường Đại học Rouen Normandie. Sinh viên sau khi tốt nghiệp chương trình nhận được đồng thời 2 bằng: 1 bằng Cử nhân Kế toán do Trường Đại học Thương mại cấp, 1 bằng Cử nhân thực hành ngành Bảo hiểm – Ngân hàng – Tài chính: quan hệ khách hàng, chuyên ngành Thương mại sản phẩm ngân hàng và dịch vụ tài chính do Trường Đại học Rouen Normandie cấp bằng. | |
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo song bằng quốc tế Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế - Ngân hàng, tài chính là chương trình đào tạo định hướng ứng dụng nhằm đào tạo đội ngũ cử nhân kế toán – tài chính – ngân hàng có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực hội nhập quốc tế; có khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường kinh doanh hiện đại, gắn với chuyển đổi số và toàn cầu hóa.
CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Yêu cầu về kiến thức
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo song bằng quốc tế Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế - Ngân hàng, tài chính đạt các chuẩn đầu ra về kiến thức sau:
| (PLO1): | Vận dụng được kiến thức nền tảng về khoa học xã hội, chính trị, pháp luật; khai thác, sử dụng được nguồn học liệu số và dữ liệu pháp lý trực tuyến để học tập và làm việc. |
| (PLO2): | Phân tích được các kiến thức chuyên sâu, liên ngành, đa ngành, hiện đại và tiên tiến về kế toán, tài chính và kinh doanh; vận dụng các công cụ số để tăng hiệu quả học tập và làm việc. |
| (PLO3): | Vận dụng kiến thức về kế toán, tài chính và quản lý kinh tế; sử dụng công cụ, nền tảng số để quản lý, điều hành chuyên môn tại đơn vị. |
Yêu cầu về kỹ năng
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo song bằng quốc tế Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế - Ngân hàng, tài chính đạt chuẩn đầu ra về kỹ năng sau:
| (PLO4): | Có kỹ năng giải quyết các vấn đề chuyên môn với tư duy phản biện, sáng tạo, biết vận dụng công cụ số để phân tích và đưa ra giải pháp phù hợp. |
| (PLO5): | Có kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm; có kỹ năng ứng dụng nền tảng số để khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo. |
| (PLO6): | Có kỹ năng giao tiếp, hợp tác, thuyết trình, làm việc nhóm và tương tác hiệu quả với thành viên khác; vận dụng được các công cụ, nền tảng số để giao tiếp, phối hợp và trình bày kết quả. |
Yêu cầu về mức độ tự chủ và trách nhiệm
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo song bằng quốc tế Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế - Ngân hàng, tài chính đạt chuẩn về mức độ tự chủ và trách nhiệm sau:
| (PLO7): | Làm việc độc lập và theo nhóm, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; có đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ các nguyên tắc an toàn, bảo mật và ứng xử văn hóa trong môi trường số. |
| (PLO8): | Giải thích, hướng dẫn, giám sát thực hiện công việc chuyên môn; bảo vệ được quan điểm cá nhân dựa trên tiếp cận khách quan, khoa học; vận dụng được các công cụ số để trình bày, thảo luận trực tuyến. |
| (PLO9): | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực để cải thiện hiệu quả hoạt động chuyên môn; ứng dụng phần mềm, nền tảng số để tăng hiệu quả làm việc. |
Yêu cầu về ngoại ngữ và tin học
Đạt chuẩn tiếng Anh trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Quy định chuẩn đầu ra Tiếng Anh đối với sinh viên chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại; Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Quy định về yêu cầu chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin đối với sinh viên trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại.
| NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO |
| |||||
| TT | Khối kiến thức và các học phần | Số TC | Cấu trúc | Mã HP | Ghi chú |
|
| I | KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Giáo dục đại cương |
|
|
|
|
|
| 1 | Triết học Mác Lê nin | 3 | 36,18 | MLNP0221 |
|
|
| 2 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | 2 | 24,12 | HCMI0121 |
|
|
| 3 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2 | 24,12 | HCMI0111 |
|
|
| 4 | Kinh tế chính trị Mác Lê nin | 2 | 24,12 | RLCP1211 |
|
|
| 5 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | 2 | 24,12 | HCMI0131 |
|
|
| 6 | Toán đại cương | 3 | 36,18 | DECO0217 |
|
|
| 7 | Pháp luật đại cương | 2 | 24,12 | BLAW5131 |
|
|
| 8 | Phương pháp nghiên cứu khoa học * | 2 | 24,12 | SCRE0617E |
|
|
| 9 | Tin học quản lý | 3 | 36,18 | INFO5731 |
|
|
| 11 | Ngoại ngữ 2 giao tiếp (Tiếng Pháp) | 3 | 36,18 | FREN8015 |
|
|
| 12 | Khởi sự kinh doanh * | 2 | 24,12 | EPIN0217 |
|
|
| 13 | Chuyển đổi số trong kinh doanh | 2 | 24,12 | DIBU0231 |
|
|
| 1.2 | Giáo dục thể chất | 3 |
|
|
|
|
| 1.3 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | 8 |
|
|
|
|
| II | KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH, LIÊN NGÀNH |
|
|
|
|
|
| 1 | Nguyên lý kế toán (TT) | 3 | 36,18 | ACCP0431 |
|
|
| 2 | Nhập môn tài chính – tiền tệ | 3 | 36,18 | EFIN0817E |
|
|
| 3 | Kinh tế học (TT) | 3 | 36,18 | MIEC1931 |
|
|
| 4 | Quản trị học | 3 | 36,18 | BMGM0531 |
|
|
| 5 | Marketing căn bản | 3 | 36,18 | BMKT3231 |
|
|
| 6 | Nguyên lý quản trị nhân lực | 3 | 36,18 | HRMG2531 |
|
|
| 7 | Thực tập nghề nghiệp | 2 | 0,60 | KTKT0861 |
|
|
| 8 | Luật kinh tế | 3 | 36,18 | PLAW1317E |
|
|
| 9 | Quản trị Marketing | 3 | 36,18 | MAGM0717 |
|
|
| 10 | Quản trị thời gian | 2 | 24,12 | HRMG1317 |
|
|
| 11 | Quản trị tài chính | 3 | 36,18 | FMGM0237 |
|
|
| 12 | Quản trị chiến lược | 3 | 36,18 | SMGM0631 |
|
|
| 13 | Quản trị nhóm làm việc | 2 | 24,12 | CEMG3517 |
|
|
| 14 | Văn hóa kinh doanh | 2 | 24,12 | BMGM1917 |
|
|
| 15 | Thương mại điện tử căn bản | 3 | 36,18 | PCOM2631 |
|
|
| 16 | Ứng dụng AI trong kinh doanh | 3 | 36,18 | INFO5831 |
|
|
| 17 | Kinh doanh quốc tế | 3 | 36,18 | ITOM0827 |
|
|
| III | KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN |
|
|
|
|
|
| 1 | Kế toán 1 (ICAEW CFAB) | 3 | 36,18 | EACC2331 |
|
|
| 2 | Kế toán quản trị 1 (ICAEW CFAB) | 3 | 36,18 | FACC2531 |
|
|
| 3 | Kế toán tài chính | 3 | 36,18 |
|
|
|
| 4 | Hệ thống thông tin kế toán | 3 | 36,18 | FACC0917 |
|
|
| 5 | Kiểm toán nội bộ | 3 | 36,18 | FAUD0117 |
|
|
| 6 | Kiểm toán | 3 | 36,18 | FAUD3131 |
|
|
| 7 | Kinh doanh, công nghệ và tài chính | 3 | 36,18 | ANST1631 |
|
|
| 8 | Kế toán 2 (ICAEW CFAB) | 3 | 36,18 | EACC2831 |
|
|
| 9 | Kế toán quản trị 2 | 3 | 36,18 | FACC2631 |
|
|
| IV | KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG - BẢO HIỂM (CTĐT năm liên kết) ** |
|
|
|
|
|
| 1 | Các chủ thể trong hệ thống ngân hàng- tài chính | 3 | 28,0 | NTA.0117 |
|
|
| 2 | Môi trường kinh tế - ngân hàng | 4 | 40,0 | BKSC1017E |
|
|
| 3 | Môi trường pháp lý | 4 | 48,0 | PLAW0217E |
|
|
| 4 | Môi trường thuế * | 2 | 24,0 | EFIN0117E |
|
|
| 5 | Thu hút khách hàng | 3 | 28,0 | NTA.0217 |
|
|
| 6 | Đánh giá các dự án của khách hàng | 4 | 28,0 | NTA.0317 |
|
|
| 7 | Xác định các khả năng tiếp cận khách hàng | 2 | 21,0 | NTA.0417 |
|
|
| 8 | Xây dựng giải pháp ngân hàng & tài chính | 4 | 33,0 | FMGM0717E |
|
|
| 9 | Kỹ năng đàm phán và giữ chân khách hàng | 2 | 24,0 | ITOM0617E |
|
|
| 10 | Quản trị quan hệ khách hàng | 2 | 33,0 | BMKT0617E |
|
|
| 11 | Giải quyết nhu cầu tài chính của khách hàng | 2 | 21,0 | NTA.0517 |
|
|
| 12 | Nâng cao sự hài lòng của khách hàng | 2 | 21,0 | NTA.0617 |
|
|
| 13 | Đòn bẩy phát triển kinh doanh | 1 | 14,0 | NTA.0717 |
|
|
| 14 | Đóng góp vào tăng trưởng lợi nhuận ròng của ngân hàng | 1 | 14,0 | NTA.0817 |
|
|
| 15 | Toán tài chính | 2 | 18,0 | NTA.0917 |
|
|
| 16 | Văn hóa số | 1 | 21,0 | INFO0117E |
|
|
| 17 | Tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng – tài chính | 1 | 21,0 | ENTI0317 |
|
|
| 18 | Phương pháp nghiên cứu và hướng dẫn dự án | 0 | 45,0 | NTA.1017 |
|
|
| 19 | Dự án | 10 |
| RETP.NTA0117 |
|
|
|
| ||||||
| 20 | Thực tập | 10 |
| REIN.NTA0117 |
|
|
|
| Tổng | 173 |
|
|
|
|
CƠ HỘI VIỆC LÀM
Các chương trình đào tạo song bằng quốc tế sẽ cung cấp một môi trường học tập và phát triển lý tưởng để đáp ứng những yêu cầu này bởi lẽ bên cạnh việc tiếp thu những kiến thức và kỹ năng từ chương trình đào tạo chính quy của Việt Nam, sinh viên còn có cơ hội được tiếp nhận những tri thức và kỹ năng mới từ các chương trình nước ngoài và từ đó có thể đáp ứng toàn diện nhu cầu của người sử dụng lao động. Việc phát triển các chương trình đào tạo song bằng quốc tế đúng chuẩn, đào tạo theo hướng thực hành sẽ là bệ phóng tốc độ giúp người học nhanh chóng phát triển, cơ hội nghề nghiệp rộng mở ở cả thị trường trong nước và nước ngoài. Một vài ưu điểm của các chương trình đào tạo song bằng quốc tế có thể kể đến như sau:
- Người học được tiếp cận với hệ thống giáo dục chất lượng cao của cả hai nước, giúp họ phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng và năng lực;
- Bằng cử nhân không chỉ được công nhận trên lãnh thổ của từng quốc gia đó mà còn được công nhận rộng rãi, từ đó người học có nhiều phát triển cơ hội việc làm, đặc biệt trong các tập đoàn đa quốc gia và các tổ chức quốc tế;
- Người học được tiếp xúc với nền văn hóa và ngôn ngữ khác trong quá trình lĩnh hội kiến thức, có khả năng thích ứng tốt hơn với môi trường công việc đa dạng trong tương lai, từ đó nâng cao lợi thế và tỷ lệ cạnh tranh trên thị trường lao động;
Việc vừa học tập theo các chương trình đào tạo chuẩn trong nước đồng thời với việc được thụ hưởng kiến thức và phương pháp giảng dạy tiên tiến của các trường đại học nước ngoài sẽ là nền tảng vững chắc cho việc học tập và phát triển nghề nghiệp liên tục, suốt đời của người học.
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CÓ THỂ:
* Làm việc với vị trí kế toán tổng hợp, kế toán thuế, kiểm toán viên, tư vấn tài chính tại các loại hình doanh nghiệp, tập đoàn đa quốc gia, công ty kiểm toán, các tổ chức tài chính hoặc cơ quan nhà nước.
* Làm việc tại ngân hàng:
- Khối kinh doanh (phòng khách hàng doanh nghiệp, phòng khách hàng cá nhân, …)
- Khối dịch vụ (trung tâm thẻ, sở giao dịch, ….)
- Khối quản lý rủi ro (Phòng quản lý rủi ro tín dụng & đầu tư, phòng quản lý nợ, …)
- Khối tác nghiệp (phòng thanh toán quốc tế, phòng tiền tệ & kho quỹ, …)
* Làm việc tại các công ty bảo hiểm với các vị trí: quản lý tài chính, định phí, ký kết hợp đồng bảo hiểm, phân tích – đánh giá rủi ro, giám định – bồi thường thiệt hại, quản lý danh mục đầu tư…

